- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Đ - Nguyễn Mỹ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1956 Địa chỉ: phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2017/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 21 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1956 Địa chỉ: phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn:
Bà Nguyễn Mỹ H, sinh năm 1972 Địa chỉ: phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1972 Địa chỉ: phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc C:
Ông Nguyễn Bảo Q, sinh năm 1976 Địa chỉ: ấp BA, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc C có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền hụi tổng cộng là 142.000.000 (Một trăm bốn mươi hai triệu) đồng. Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Đ không yêu cầu tính lãi đối với số tiền này. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, số tiền gốc trên chưa được thi hành thì bên phải thi hành án chưa thi hành án phải trả lãi đối với số tiền gốc chưa thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành cho đến khi thi hành xong.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 3.550.000 (Ba triệu năm trăm năm mươi ngàn) đồng bà Nguyễn Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc C nhận nộp. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền 7.100.000 (Bảy triệu một trăm ngàn) đồng theo biên lại thu tiền tạm ứng án phí số 0010879 ngày 01/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Triều |