vanban.org

Quyết định 69/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TM. Địa chỉ: Số 35, đường H, quận K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2017/QĐST-DSV, ngày 21 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TM.

Địa chỉ: Số 35, đường H, quận K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H. Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch S - TM S là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 05/9/2017).

- Bị đơn: Lưu Thị C, sinh năm 1964;

Địa chỉ: Số 316, ấp D, xã LB, huyện V, tỉnh Đồng Tháp;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Lê Minh T, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Số 316 ấp D, xã LB, huyện V, Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ngân hàng TM yêu cầu bà Lưu Thị C có nghĩa vụ hoàn trả vốn vay cho Ngân hàng TM đối với khoản vay theo hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ ngày 28/11/2014 vốn vay là 97.025.790 đồng và lãi tính đến ngày 13/11/2017 là 32.927.009 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là 129.952.799 đồng (Một trăm hai mươi chín triệu, chín trăm năm mươi hai ngàn, bảy trăm chín mươi chín đồng).

Về vốn vay là 97.025.790 đồng yêu cầu tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất mà hợp đồng tín dụng 01/2014/HĐ, ngày 28/11/2014 quy định. Thời gian tính lãi kể từ ngày 14/11/2017 cho đến khi bà Lưu Thị C hoàn trả xong vốn vay cho Ngân hàng TM.

Ngân hàng TM yêu cầu bà Lưu Thị C có nghĩa vụ hoàn trả vốn vay cho Ngân hàng TM đối với khoản vay theo hợp đồng tín dụng số 02/2014/HĐ, ngày 29/12/2014 là 270.000.000 đồng và lãi tính đến ngày 13/11/2017 là 86.229.195 đồng.Tổng cộng vốn và lãi là là 356.229.195 đồng (Ba trăm năm mươi sáu triệu, hai trăm hai mươi chín ngàn, một trăm chín mươi lăm đồng).

Về vốn vay là 270.000.000 đồng yêu cầu tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất mà hợp đồng tín dụng số 02/2014/HĐ, ngày 29/12/2014 quy định. Thời gian tính lãi kể từ ngày 14/11/2017 cho đến khi bà Lưu Thị C hoàn trả xong vốn vay cho Ngân hàng TM.

2.2 Bà Lưu Thị C đồng ý hoàn trả vốn vay cho Ngân hàng TM đối với khoản vay theo hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ ngày 28/11/2014 là 97.025.790 đồng và lãi tính đến ngày 13/11/2017 là 32.927.009 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là 129.952.799 đồng (Một trăm hai mươi chín triệu, chín trăm năm mươi hai ngàn, bảy trăm chín mươi chín đồng).

Về vốn vay là 97.025.790 đồng bà Lưu Thị C đồng ý tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất mà hợp đồng tín dụng 01/2014/HĐ, ngày 28/11/2014 quy định. Thời gian tính lãi kể từ ngày 14/11/2017 cho đến khi bà Lưu Thị C hoàn trả xong vốn vay cho Ngân hàng TM.

Bà Lưu Thị C đồng ý hoàn trả vốn vay cho Ngân hàng TM đối với khoản vay theo hợp đồng tín dụng số 02/2014/HĐ, ngày 29/12/2014 là 270.000.000 đồng và lãi tính đến ngày 13/11/2017 là lãi là 86.229.195 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là là 356.229.195 đồng (Ba trăm năm mươi sáu triệu, hai trăm hai mươi chín ngàn, một trăm chín mươi lăm đồng).

Về vốn vay là 270.000.000 đồng bà Lưu Thị C đồng ý tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất mà hợp đồng tín dụng 02/2014/HĐ, ngày 29/12/2014 quy định. Thời gian tính lãi kể từ ngày 14/11/2017 cho đến khi bà Lưu Thị C hoàn trả xong vốn vay cho Ngân hàng TM.

- Anh T đồng ý bà Lưu Thị C có trách ngiệm trả cho Ngân hàng TM vốn 270.000.000 đồng và lãi là 86.229.195 đồng.

- Đối với tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa BK 194415 do Ủy ban nhân dân huyện V cấp ngày 03/01/2013 cho Lê Minh T cùng các tài sản gắn liền. Sau khi bà Lưu Thị C trả xong số nợ cho Ngân hàng, yêu cầu Ngân hàng trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho anh Lê Minh T.

- Trường hợp bà Lưu Thị C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ theo hợp đồng tín dụng số 02/2014/HĐ, ngày 29/12/2014 thì anh T đồng ý hợp đồng thế chấp số 114/2014/6761754/HĐBĐ ngày 27/12/2014 được đảm bảo cho hợp đồng tín dụng số: 02/2014/HĐ, ngày 29/12/2014.

- Án phí: Bà Lưu Thị C tự nguyện nộp 11.723.500 đồng (Mười một triệu, bảy trăm hai mươi ba ngàn, năm trăm đồng) tiền án phí sơ thẩm dân sự.

Ngân hàng TM được nhận lại 11.784.000 đồng (Mười một triệu, bảy trăm tám mươi bốn ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 16692, ngày 09/10/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ