- Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Vũ Đăng Q-Văn phòng công chứng C"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 474/2019/DS-ST ngày 25 tháng 11 năm
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH """"""" Số: 688/2020/QĐ-PT |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Nguyễn Đình Đức.
Các"Thẩm"phán:
Bà Phan Thị Hằng.
Bà Lê Thị Ngọc Hương.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 474/2019/DS-ST ngày
25 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi bị kháng cáo như sau:
- Ngày 03/12/2019, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan – bà Nguyễn
Thị K, có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
- Ngày 13/12/2019, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – ông Nguyễn
Hoàng T có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
- Ngày 20/12/2019, bị đơn – Văn phòng công chứng C có đơn kháng cáo
toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà phúc thẩm ngày 21 tháng 7 năm 2020, nguyên đơn – ông Vũ
Đăng Q có đơn xin được rút đơn khởi kiện. Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn – ông Nguyễn Thanh L có ý kiến đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn
khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 474/2019/DS-ST ngày 25 tháng 11 năm
2019 của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 249/2020/TLPT-DS ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc: “Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu” giữa: Nguyên đơn: Ông Vũ Đăng Q, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số 28B/18 DBT, Phường H, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: Tổ 21, khu phố 3, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn:"Văn phòng công chứng C (Văn phòng Công chứng DTH), Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: số 144A Tỉnh lộ 8, khu phố 2, thị trấn C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1964 Địa chỉ: số 04 đường NVO, khu phố 2, Thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"" 1. Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 6, ấp 4, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1982 Địa chỉ: 94/13 AB, Phường N, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 128/49 LN, phường T, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: Tỉnh lộ 8, khu phố 7, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của Ủy ban nhân dân huyện C: ông Nguyễn Việt D, sinh năm 1972 – là đại diện theo ủy quyền. (Văn bản ủy quyền ngày 31/10/2018). Địa chỉ: Tỉnh lộ 8, khu phố 7, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Việc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo Quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 210/2020/QĐ-BPKCTT ngày 21 tháng 7 năm 2020. 2. Về án phí: 2.1 Án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) buộc Văn phòng Công chứng C (Văn phòng Công chứng DTH), Thành phố Hồ Chí Minh phải chịu. Hoàn trả lại cho ông Vũ Đăng Q số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) theo biên lai số AE/2012/09776 ngày 14/7/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CC, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho ông Vũ Đăng Q số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0032096 ngày 20/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CC, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.2 Án phí dân sự phúc thẩm:
- Văn phòng công chứng C (Văn phòng Công chứng DTH), Thành phố Hồ
Chí Minh phải chịu án phí dân sự phúc thẩm số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2019/0083220 ngày 02/01/2020, Văn phòng công chứng C được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Bà Nguyễn Thị K phải chịu án phí dân sự phúc thẩm số tiền là 150.000
đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2019/0083036 ngày 05/12/2019 bà K được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Ông Nguyễn Hoàng T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm số tiền là
150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2019/0083106 ngày 13/12/2019, ông T được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - TAND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện CC; - Các đương sự; - Lưu/20. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Đình Đức |