- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thu T và anh Trần Tuấn C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------ Số: 688/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 927/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1991
- Anh Trần Tuấn C, sinh năm 1990.
Cùng ĐKHKTT và trú tại: phố T, phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nội dung vụ việc như sau:
Chị Nguyễn Thu T và anh Trần Tuấn C kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 20/11/2013 tại UBND phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị sống tại phố T, phường Q, quận Đ, Hà Nội. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2018, hai bên không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Trần Minh K sinh ngày 25/5/2014. Sau ly hôn, các bên thỏa thuận: chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu K.
Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết. Các đương sự tự lo chỗ ở sau khi ly hôn.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thu T tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu T và anh Trần Tuấn C kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội thể hiện một hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn thể hiện đời sống chung không thể kéo dài. Chị Nguyễn Thu T và anh Trần Tuấn C cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh C.
Về con chung: Chị T và anh C có 01 con chung. Hai bên tự thỏa thuận sau ly hôn chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu K. Anh C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng.
Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của chị T và anh C là tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của các bên đương sự và phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận.
Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Chị T và anh C không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét. Sau ly hôn các bên tự lo chỗ ở như hiện nay.
Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thu T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu T và anh Trần Tuấn C.
- Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thu T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Minh K, sinh ngày 25/5/2014.
Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 11/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung, chỗ ở: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa theo biên lai thu tiền số 0007811 ngày 12 tháng 10 năm 2018, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - UBND phường Q, quận Đ, Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã kí) Nguyễn Thúy Quỳnh |