- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Kim Sang/ Hồ Thanh Tịnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 687/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 09 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 632/2018/HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Bà Ngô Kim S, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 1256 đường N, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Số 49/12 đường L, Khu phố 2, phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Hồ Thanh T, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 51C đường T, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Số 49/12 đường L, Khu phố 2, phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Ngô Kim S, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 1256 đường N, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Số 49/12 đường L, Khu phố 2, phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Hồ Thanh T, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 51C đường T, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Số 49/12 đường L, Khu phố 2, phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Kim S và ông Hồ Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 61/2016 do Ủy ban nhân dân phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 30/05/2016).
2.2 Về con chung: Không có con chung.
2.3 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Không có nợ chung.
2.5 Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn), bà Ngô Kim S và ông Hồ Thanh T chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0026030 ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Ngô Kim S và ông Hồ Thanh T đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - UBND phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. TK.Thơm | Nguyễn Thị Diễm Phương |