- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Lê Trạc B và Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Trạc B và bà Lê Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 687/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1013/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Trạc B, sinh năm 1978; trú tại: 28/7 khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1978; trú tại: 28/7 khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Trạc B và bà Lê Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Trạc B và bà Lê Thị H.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Trạc B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015876 ngày 31/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Trả lại cho ông B 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dƣơng; - Chánh án; - UBND phƣờng Bình Chuẩn, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng; - Phòng Tƣ pháp thị xã Thuận An; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Sỹ Trứ |