vanban.org

Quyết định 686/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tạ Phước T và bà Mai Thị Minh T1 thuận tình ly Về con chung: Ông Tạ Phước T và bà Mai Thị Minh T1 tự khai không có con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Phước T - Mai Thị Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 686/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân

sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 913/2026/TLST-HNGĐ ngày 06

tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Tạ Phước T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: 4/4 Đường số B, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi ở hiện nay: Số 583/34/11 Đường L, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Bà Mai Thị Minh T1, sinh năm 1978.

Địa chỉ: 28/3 Cư xá L, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tạ Phước T và bà Mai Thị Minh T1 có đăng ký

kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26/2021 ngày 18/11/2021 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh ). Ông Tạ Phước T và bà Mai Thị Minh T1 đã thực sự tự nguyện ly hôn; Về con chung: Ông Tạ Phước T và bà Mai Thị Minh T1 tự khai không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung: Ông Tạ Phước T và bà Mai Thị Minh T1 tự khai đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Tạ Phước T và bà Mai Thị Minh T1 tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành

(ngày 15/7/2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tạ Phước T và bà Mai Thị Minh T1 thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Ông Tạ Phước T và bà Mai Thị Minh T1 tự khai không có con

chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Ông Tạ Phước T và bà Mai Thị Minh T1 tự khai đôi bên

không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Tạ Phước T và bà Mai

Thị Minh T1 tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm

ngàn) đồng, ông Tạ Phước T và bà Mai Thị Minh T1 phải chịu mỗi người là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001037 ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tạ Phước T và bà Mai Thị Minh T1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ