- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huỳnh Như T - Trần Thiện K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Huỳnh Như T và ông Trần Thiện K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 686/2026/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 604/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Huỳnh Như T, sinh năm: 1997.
CCCD số : xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/8/2022.
Địa chỉ: 3 L, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trần Thiện K, sinh năm: 1995.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/02/2025.
Địa chỉ: A B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Huỳnh Như T và ông Trần Thiện K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Huỳnh Như T và ông Trần Thiện K đồng ý ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 17 do Ủy ban nhân dân phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường B, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 06/02/2018 không còn giá trị pháp lý.
2.2 Về con chung: Bà Nguyễn Huỳnh Như T và ông Trần Thiện K cùng xác nhận vợ chồng có 01 (một) người con chung tên Trần Vũ Phương N; giới tính nữ, sinh ngày 24/01/2018. Sau khi ly hôn bà Nguyễn Huỳnh Như T và ông Trần Thiện K thoả thuận giao trẻ Trần Vũ Phương N; giới tính nữ, sinh ngày 24/01/2018 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm hoãn nghĩa vụ cấp dương nuôi trẻ Nghi đối với ông K cho đến khi bà T có yêu cầu.
Ông Trần Thiện K có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình.
2.3 Về tài sản chung: Bà Nguyễn Huỳnh Như T và ông Trần Thiện K cùng xác nhận là không có và không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Bà Nguyễn Huỳnh Như T và ông Trần Thiện K cùng xác nhận là không có và không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.5 Về án phí: Bà Nguyễn Huỳnh Như T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019550 ngày 31/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV 10, TPHCM - THADS TPHCM; - UBND xã, phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Hưng |