vanban.org

Quyết định 685/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: ; Trụ sở: 266-268 . Người đại diện theo pháp luật: Bà Chức vụ: Tổng Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "SACOMBANK- NGUYỄN VĂN PHÚC"
  • Tòa quyết gì? nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 685/2026/QĐST-DSHà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 05 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 660/2026/TLST-DS ngày 12 tháng 05 năm 2026.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: ; Trụ sở: 266-268 .

Người đại diện theo pháp luật: Bà Chức vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: và khai thác tài sản (); Địa chỉ nhận thông báo: Giấy ủy quyền số PC ngày 10/12/2024).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông nhân viên xử lý nợGiấy ủy quyền số TGĐ ngày 13/05/2025).

đơn: ông , sinh năm 1977; CCCD: xxxxxxxxxxxx; và bà , sinh năm: 1979; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cùng HKTT và cư trú: 21 ; nay là: 8, );

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. và ông và bà cùng xác nhận:

Tính đến ngày 04/04/2025, ông và bà còn nợ theo Hợp đồng cho vay kiêm Giấy nhận nợ số LD2004500073 và Phụ lục lịch trả nợ ngày 17/02/2020; Thỏa thuận sửa đổi bổ sung Hợp đồng cho vay kiêm Giấy nhận nợ số 01 ngày 23/04/2021; Thỏa thuận sửa đổi bổ sung Hợp đồng cho vay kiêm Giấy nhận nợ số 02 ngày 21/10/2021 kèm phụ lục lịch trả nợ, cụ thể:

gốc: 26.613.374 đồng

lãi quá hạn: 21.193.023 đồng

chậm trả: 1.133.645 đồng

Tổng số tiền: 48.940.042 đồng

2.2. Ông và bà và thống nhất thỏa thuận thanh toán theo lộ trình:

- Lần 1: Chậm nhất là ngày 15/06/2026 ông và bà sẽ thanh toán cho số tiền nợ gốc: 2.000.000 đồng.

- Lần 2: Chậm nhất là ngày 15/07/2026 ông và bà sẽ thanh toán cho số tiền nợ gốc: 2.000.000 đồng.

- Lần 3: Chậm nhất là ngày 15/08/2026 ông và bà sẽ thanh toán cho số tiền nợ gốc: 2.000.000 đồng.

- Lần 4: Chậm nhất là ngày 15/09/2026 ông và bà sẽ thanh toán cho số tiền nợ gốc: 2.000.000 đồng.

- Lần 5: Chậm nhất là ngày 15/10/2026 ông và bà sẽ thanh toán cho số tiền nợ gốc: 2.000.000 đồng.

- Lần 6: Chậm nhất là ngày 15/11/2026 ông và bà sẽ thanh toán cho số tiền nợ gốc và nợ lãi cònlại: 38.940.042 đồng cùng toàn bộ khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/04/2025 trên số tiền nợ gốc còn chưa thanh toán theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Trường hợp ông và bà vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào đã thỏa thuận trên thì có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thu hồi toàn bộ khoản nợ còn lại của ông và bà đối với .

2.3. Án phí: và ông và bà thỏa thuận ông , bà chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 1.223.501 đồng.

Hoàn trả cho số tiền 1.200.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010985 ngày 08/05/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Ngoài ra, ông và bà và không yêu cầu Tòa án giải quyết vần đề gì khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ