- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huỳnh Ngọc S và Nguyễn Thị Mỹ L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huỳnh Ngọc S, sinh ngày X; địa chỉ: Số X đường Y, Phường Z, quận G, Thành phố H. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm Y; địa chỉ: Số X đường X, Phường Z, quận G, Thành phố H. II. Sự thỏa thuận của các đương sự c…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 685/2021/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Nguyễn Hà Hải Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Nguyễn Anh Tuấn 2. Bà Lê Thị Chí Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01năm 2021
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huỳnh Ngọc S, sinh ngày X; địa chỉ: Số X đường Y, Phường Z, quận G, Thành phố H. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm Y; địa chỉ: Số X đường X, Phường Z, quận G, Thành phố H. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huỳnh Ngọc S và chị Nguyễn Thị Mỹ L. (Giấy chứng nhận kết hôn số X, quyển số Y, ngày Z do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Z, Thành phố H không còn giá trị). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huỳnh Ngọc S và chị Nguyễn Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung tên là Nguyễn Huỳnh Bảo N, sinh ngày X; Nguyễn Huỳnh Thiên P, sinh ngày Y và Nguyễn Huỳnh Thiên P, sinh ngày Y. Giao ba con chung là Nguyễn Huỳnh Bảo N, Nguyễn Huỳnh Thiên P và Nguyễn Huỳnh Thiên P cho chị Nguyễn Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Nguyễn Huỳnh Ngọc S tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Huỳnh Ngọc S có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Huỳnh Ngọc S tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2019/0027767 ngày 07/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh Nguyễn Huỳnh Ngọc S đã nộp đủ án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Nguyễn Hà Hải |