- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Phạm Thi A - Đoàn Thị T"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!Phúc! ! Số: 685/2018/QĐ-PT !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH!! | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 7 năm 2018 |
!!!!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!KHÁNG!CÁO!ĐỐI!VỚI!!
QUYẾT!ĐỊNH!ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Với!Hội!đồng!Phúc!thẩm!gồm!có:!
!
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Lâm Thị Thu Lan
Các Thẩm phán:
Bà Lê Thị Hồng Hạnh
Ông Nguyễn Thanh Phong
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên họp: Bà Nguyễn Thị Yến Oanh - Kiểm sát viên.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Lê Thị Qúy Ngân - Cán bộ
Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số
136/2018/QĐST- DS ngày 09 tháng 4 năm 2018, Tòa án nhân dân huyện B
đã căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 218 và Điều
219 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quyết định đình chỉ giải quyết vụ
án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà, đất” giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thi A, sinh năm 1976.
Địa chỉ: D4/116/2 ấp 4, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng V, sinh năm 1991; địa chỉ:
C12/30A đường số Đ, khu hành chính huyện, thị trấn A, huyện B, Thành phố
Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền số công chứng 004457, quyển số
07/2016/HĐGD-CCAL ngày 25/7/2016 của Văn phòng công chứng A, Thành
phố Hồ Chí Minh).
Bị đơn: Bà Đoàn Thị T,!sinh năm 1964.
Địa chỉ: D12/363A ấp B, xã Đ, huyện D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Đinh Lê Ngọc D, sinh năm 1976.
Địa chỉ: D4/116/2 ấp B, xã D, huyện L, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Trần Thanh H, sinh năm 1961.
Địa chỉ: D4/116/2 ấp B, xã D, huyện L, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại đơn kháng cáo đề ngày 26/4/2018 ông Đặng Bá P là người đại diện
theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Phạm Thị T, đã yêu cầu hủy Quyết định
đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 136/2018/QĐST- DS ngày 09/4/2018 của
Tòa án nhân dân huyện B với lý do ông P chỉ vắng mặt ngày 09/4/2018.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!XÉT!THẤY:!
!
Tòa án nhân dân huyện B đã ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ
án dân sự số 136/2018/QĐST- DS ngày 09/4/2018 đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 239/2016/TLST–DS ngày 05/8/2016 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà, đất” giữa nguyên đơn là bà Phạm Thị Kim T (có người đại diện theo ủy quyền là ông Đăng Bá P) với bị đơn bà Đoàn Thị P với lý do ông Đăng Bá P đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
Theo tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì Tòa án nhân dân huyện B đã triệu
tập hợp lệ ông Đặng Bá P đến Tòa án nhân dân huyện B để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào lúc 9 giờ ngày 16 tháng 01 năm 2018 và 9 giờ ngày 09/04/2018 nhưng ông Phúc đều vắng mặt nên Tòa án nhân dân huyện B đã lập Biên bản ghi nhận việc vắng mặt vào lúc 9 giờ 55 phút ngày 16/01/2018 và Biên bản ghi nhận vắng mặt lúc 10 giờ ngày 09/4/2018. Ông Đặng Bá P cho rằng ông chỉ vắng mặt vào ngày 09 tháng 4 năm 2018 còn phiên họp ngày 16 tháng 01 năm 2018 ông có mặt, bị đơn có mặt nhưng sau đó bỏ về, Tòa án nhân dân huyện B không lập biên bản ghi nhận sự việc mà sau đó cho rằng ông P vắng mặt như trong Biên bản ghi nhận vắng mặt ngày 16 tháng 01 năm 2918.
Xét thấy ông Phúc không cung cấp được tài liệu chứng minh ông P đã
đến Tòa án nhân dân huyện B để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào lúc 9 giờ ngày 16 tháng 01 năm 2018. Do đó Tòa án nhân dân huyện B đã ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 136/2018/QĐST-DS ngày 09/4/2018, đình chỉ giải quyết vụ án với lý do ông P vắng mặt 2 lần (vào ngày 16/01/2018 và ngày 09/4/2018) là phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí của nguyên đơn là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị giữ
nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 136/DSPT ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện B.
Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh là đúng pháp luật.
Căn cứ Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
!
!
!
!
1.!Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Đặng Bá P.
Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số
136/2018/QĐDS-ST ngày 09 tháng 04 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện B, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà, đất” giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị A, sinh năm 1976.
Địa chỉ: D4/116/2 ấp 4, xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Bá P, sinh năm 1991; địa chỉ:
C12/30A đường số 5, khu hành chính huyện, thị trấn T, huyện B, Thành phố
Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền số công chứng 004457, quyển số
07/2016/HĐGD-CCAL ngày 25/7/2016 của Văn phòng công chứng A, Thành
phố Hồ Chí Minh).
Bị đơn: Bà Đoàn Thị T,!sinh năm 1964.
Địa chỉ: D12/363A ấp 4, xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Đinh Lê Ngọc D, sinh năm 1976.
Địa chỉ: D4/116/2 ấp 4, xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Trần Thanh H, sinh năm 1961.
Địa chỉ: D12/363A ấp 4, xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Án phí dân sự Phúc thẩm: 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) bà Phạm
A phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Phúc thẩm 300.000 đồng (ba
trăm ngàn đồng) bà A đã nộp theo biên lai số AA 0031897, ngày 26/4/2018
của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
Nơi!nhận:
TM.!HỘI!ĐỒNG!PHÚC!THẨM
- Tòa án nhân dân tối cao;
THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP
- Tòa án nhân dân cấp cao tại TP HCM;
- Tòa án nhân dân huyện B.
- Viện kiểm sát nhân dân TPHCM.
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện B;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lâm!Thị!Thu!Lan!