vanban.org

Quyết định 683/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 818/2018/TLST-DS ngày 05/10/2018, về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1943 Địa chỉ: 2 L, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Lê Thị S"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 818/2018/TLST-DS ngày 05/10/2018, về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 683/2021/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Ngày 12/4/2021, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ra Thông báo nộp phí ủy thác tư pháp và Thông báo nộp tạm ứng chi phí thực hiện ủy thác tư pháp cùng số 3643/TB-TA có nội dung: Thông báo cho ông Đào Nguyên H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Lê Thị S nộp tiền phí ủy thác tư pháp và nộp tạm ứng chi phí thực hiện ủy thác tư pháp, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Hết thời hạn nêu trên, nếu ông Đào Nguyên H không nộp cho Tòa án biên lai thu tiền mà không có lý do chính đáng thì Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ngày 16/4/2021, Văn phòng T1, lập biên bản giao giấy tờ, hồ sơ, tài liệu gồm các thông báo nêu trên cho ông Đào Nguyên H là người nhận.

Xét thấy, ngày 16/4/2021, Văn phòng T1 đã tống đạt hợp lệ Thông báo nộp phí ủy thác tư pháp và Thông báo nộp tạm ứng chi phí thực hiện ủy thác tư pháp cho ông Đào Nguyên H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Lê Thị S. Tuy nhiên, hết thời hạn theo các thông báo nêu trên, đến nay ông Đào Nguyên H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Lê Thị S không nộp biên lai thu tiền theo các Thông báo của Tòa án. Do đó, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Lê Thị S không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

Trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn bà Lê Thị S theo quy định tại khoản 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 818/2018/TLST-DS ngày 05/10/2018, về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” giữa:

1.1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1943

Địa chỉ: 2 L, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đào Nguyên H, sinh năm 1958

Địa chỉ: Chung cư A N, Phòng 1.5, lô C, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

1.2. Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1957

Địa chỉ: P hiên phía trước căn nhà B L, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Tuyết N

Địa chỉ: B R, F Nogent S, F.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

2.1. Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này, nếu việc khởi kiện vụ án không có gì khác về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho bà Lê Thị S số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0049826 ngày 02/10/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Các đương söï có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ