- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Vân A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Vân A và anh Vũ Minh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 682/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 24 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 559/2026/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 9 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Vân A, sinh ngày 01/05/1981; Số căn cước: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường A, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Vũ Minh T, sinh ngày 23/12/1980; số căn cước: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường A, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Vân A và anh Vũ Minh T.
(Giấy chứng nhận kết hôn 22, ngày 14 tháng 7 năm 2004 tại UBND xã A, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Nay là UBND phường A, tỉnh Tuyên Quang)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Vũ Minh D, sinh ngày 01/10/2012 cho chị Vũ Thị Vân A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Anh Vũ Minh T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Vũ Thị Vân A và được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Đối với cháu Vũ Khánh L, sinh ngày 15/8/2005 hiện nay cháu đã trưởng thành và trên 18 tuổi có khả năng lao động bình thường nên các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Vân A và anh Vũ Minh T đều xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Vũ Thị Vân A và anh Vũ Minh T đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị Vân A tự nguyện nộp án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000448, ngày 08/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Chị Vũ Thị Vân A còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Vũ Minh T không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND khu vực 1 (02 bản); - Thi hành án dân sự tỉnh TQ (để thi hành); - UBND phường A (Nơi ĐKKH); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |