vanban.org

Quyết định 682/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 22/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh NQH và chị VTLH thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 682/2023/QĐST-HNGĐBa Đình, ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: xxx/20xx/TLST-VHNGĐ ngày xx tháng x năm 20xx về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

Anh NQH, sinh năm 19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày xx tháng x năm 20xx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội; Nơi thường trú: xxx, huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ;

Nơi ở làm việc: xxx, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Bà VTLH, sinh năm 19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày xx tháng x năm 20xx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội; Nơi thường trú: xxx, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ; Nơi ở hiện tại: xxx, quận Hoài Đức, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày xx tháng x năm 20xx tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

[2] Quan hệ hôn nhân của anh NQH và chị VTLH là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số: xx, quyển số xx/20xx ngày xx tháng xx năm 20xx tại UBND xxx, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.

[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Anh NQH và chị VTLH thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu 01 con chung là cháu NVQ, sinh ngày x tháng xx năm 20xx. Khi ly hôn, hai vợ chồng thỏa thuận để chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung NVQ. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung là 6.000.000 (sáu triệu) đồng/tháng/con kể từ tháng x năm 20xx tới khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản

- Về tài sản chung và công nợ chung:

Anh NQH và chị VTLH đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (theo văn bản thỏa thuận phân chia tài sản lập ngày xx/x/20xx tại Công ty xxx đã xuất trình cùng hồ sơ vụ ly hôn) cụ thể nội dung thỏa thuận như sau:

- Xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của anh NQH và chị VTLH có 01 căn hộ xxx tại địa chỉ xxx, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DC 404xxx, số vào sổ cấp GCN: CS30xxx do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày xx tháng x năm 20xx, mang tên Anh NQH và chị VTLH.

- 01 khoản nợ chung là khoản vay tại Ngân hàng xxx – Chi nhánh xxx liên quan đến căn hộ xxx tại địa chỉ xxx, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Dư nợ của khoản vay này tạm tính đến thời điểm Các Bên ký kết Văn Bản này có giá trị là x.xxx.xxx.000 VNĐ (Bằng chữ: xxx nghìn đồng). Chủ khoản vay mang tên Anh NQH và chị VTLH.

Anh NQH và chị VTLH thỏa thuận như sau:

- Giao cho anh Anh NQH toàn quyền quản lý sử dụng và định đoạt đối với căn hộ xxx tại địa chỉ xxx, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DC 404xxx, số vào sổ cấp GCN: CS30xxx do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày xx tháng x năm 20xx, mang tên Anh NQH và chị VTLH;

- Anh NQH có trách nhiệm trả toàn bộ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các tài sản chung là căn hộ xxx tại địa chỉ xxx, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Anh NQH tự chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ về tài chính và hành chính tại các cơ quan có thẩm quyền để đăng ký biến động đối với căn hộ xxx tại địa chỉ xxx, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo thỏa thuận của hai bên.

- Anh NQH chị VTLH cam kết trong thời kỳ hôn nhân anh H và chị H không còn tài sản chung nào khác với nội dung đã thỏa thuận trên.

2. Về lệ phí: Anh NQH tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002xxx ngày xx tháng x năm 20xx của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ