vanban.org

Quyết định 681/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông T và bà C. Về con chung: Giao hai con chung : Y, giới tính: Nữ, sinh ngày 13/5/2009 và N, giới tính nữ, sinh ngày 14/10/2007 cho bà C trực tiếp nuôi. Bà C không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LKT-YTC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 681/2020/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 207, Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 297 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông T, sinh năm 1982; Địa chỉ thường trú: Số A, đường B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

2. Bà C, sinh năm 1976; Địa chỉ thường trú: Số U, đường V, làng X, thành phố Y, Đài Bắc, Đài Loan.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông T và bà C thống nhất thỏa thuận :

Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông T và bà C có hai con chung là Y, giới tính: Nữ, sinh ngày 13/5/2009 và N, giới tính nữ, sinh ngày 14/10/2007. Ông T và bà C thỏa thuận giao hai con chung cho bà C trực tiếp nuôi. Bà C không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà C không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Hai con: Y và N thống nhất ý kiến đề nghị được tiếp tục sống với mẹ. Ông T và bà C có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nên thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải đoàn tụ được theo quy định tại Khoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, Tòa án ban hành quyết định công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông T và bà C.

- Về con chung: Giao hai con chung : Y, giới tính: Nữ, sinh ngày 13/5/2009 và N, giới tính nữ, sinh ngày 14/10/2007 cho bà C trực tiếp nuôi. Bà C không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con Y và N. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà C không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông T, bà C phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông T, bà C đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0045575 ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ