- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 680/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 25 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 496/2023/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023, giữa:
Người yêu cầu:
Anh Vũ Đức C, sinh năm 1986;
Chị Cầm Thị N, sinh năm 1984;
Cùng có HKTT và trú tại: A1710 tòa A, chung cư S, phường K, quận H, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân:
Anh Vũ Đức C và chị Cầm Thị N trình bày: Anh C và chị N tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 28/02/2011 tại UBND phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Sau khi kết hôn, vợ chồng anh, chị chung sống với nhau tại nhà A1710 tòa A, chung cư S, phường K, quận H, Hà Nội. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 01/2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp, luôn bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, xung đột nhau. Vợ chồng không còn tình cảm, không còn quan tâm chia sẻ với nhau. Anh, chị cũng đã thử nhiều cách để cải thiện mối quan hệ và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả.
Nay xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị quyết định ly hôn. Anh, chị cùng làm đơn đề nghị Toà án nhân dân quận H xem xét quyết định công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
- Về con chung: Anh Vũ Đức C và chị Cầm Thị N không có con chung. Hiện tại chị N không có thai.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Đức C và chị Cầm Thị N tự giải quyết. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Vũ Đức C và chị Cầm Thị N tự giải quyết. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh C và chị N thống nhất Anh C chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đức C và chị Cầm Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Đức C và chị Cầm Thị N không có con chung. Hiện tại chị N không có thai.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Đức C và chị Cầm Thị N tự giải quyết. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Vũ Đức C và chị Cầm Thị N tự giải quyết. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Vũ Đức C tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/ 0003616 ngày 17 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thoa |