vanban.org

Quyết định 680/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kiều Thu U và ông Nguyễn Hoài B. 2.

TAND Tp. Hồ Chí Minh; VKSND Quận 12; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kiều Thu U và ông Nguyễn Hoài B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 680/2020/QĐST - HNGĐQuận 12, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 634/2020/TLST –HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kiều Thu U, sinh năm 19**; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số XXX Dường EE, Tổ 5, Khu phố 3C, phường Thạnh Lộc, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoài B, sinh năm 19**; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số XXX Dường TL EE, Tổ 5, Khu phố 3C, phường Thạnh Lộc, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 634/2020/TLST –HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Kiều Thu U và ông Nguyễn Hoài B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kiều Thu U và ông Nguyễn Hoài B thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Nguyễn Uy Đ, sinh ngày 23/01/2011 và Nguyễn Hoàng Gia P, sinh ngày 28/3/2015 cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hoài B cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 (một) tháng/01 (một) con, việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 20 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 8 năm 2020, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, Bà Nguyễn Kiều Thu Uvà ông Nguyễn Hoài B phải thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Kiều Thu U và ông Nguyễn Hoài B không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Bà Nguyễn Kiều Thu U tự nguyện chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà Nguyễn Kiều Thu U đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0104703 ngày 22/6/2020, của Chi cục thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Kiều Thu U đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ