vanban.org

Quyết định 68 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nh n s thoả thu n của các đƣơng s :

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp H, xã P, huyện C, tỉnh . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nh n s thoả thu n của các đƣơng s :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

N H

H

H N H V T N M H N H TH NH

Đ c p – T do – H nh ph c T NH T V NH

: 68/2025/QĐ T-DS

Châu Thành, ngày 06 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN C

ĐƢƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 405/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nh n s thoả thu n của các đƣơng s :

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1977;

Địa chỉ: ấp H, xã P, huyện C, tỉnh .

- đơn: Bà Kim Thị Thanh H1, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh T.

2. S thoả thu n của các đƣơng s cụ thể nhƣ sau:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H và bà Kim Thị Thanh H1 th ng nhất thỏa thuận bà Kim Thị Thanh H1 có nghĩa vụ trả s tiền vay là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Ngọc H. Bà Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu tính lãi suất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H và bị đơn chị Kim Thị Thanh H1 th ng nhất thỏa thuận: Bà H chịu 750.000 đồng án phí dân sự thẩm nhưng được khấu trừ s tiền tạm ứng án phí là 3.100.000 đồng theo lai thu s 0010007, ngày 24/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, hoàn trả cho chị H s tiền tạm ứng án phí còn dư là 2.350.000 đồng. Bà Kim Thị Thanh H1 chịu 2.250.000 đồng nhưng bà H1 có đơn xác nhận của Ủy ban nhân xã về việc bà H1 có hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên được giảm 50% án phí, bà H1 còn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.125.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nh n:

TH M H N

- Đương sự;

- VKSND huyện Châu Thành;

- Chi cục THADS Châu Thành;

- Lưu hồ sơ vụ án. 13 bản).

Đoàn Th Thu Trang

2

Cỡ chữ