vanban.org

Quyết định 68/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn Đ và chị Quàng Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lò Thế Đ1 - sinh ngày 16/3/2012 cho chị Quàng Thị H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2026/QĐST-HNGĐĐiện Biên, ngày 15 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí.

Căn cứ Điều 9, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 69/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Lò Văn Đ - sinh năm 1991; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 16/4/2021, nơi cấp Cục C về trật tự xã hội; Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Bản Có, xã Q, tỉnh Điện Biên (nay là bản X, xã Q, tỉnh Điện Biên).

+ Chị Quàng Thị H - sinh 1988; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 05/5/2021, nơi cấp Cục C về trật tự xã hội; Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Bản Có, xã Q, tỉnh Điện Biên (nay là bản X, xã Q, tỉnh Điện Biên).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 7 năm 2026, người yêu cầu gồm anh Lò Văn Đ và chị Quàng Thị H đã thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn Đ và chị Quàng Thị H tự nguyện chung sống với nhau, hai người đăng ký kết hôn ngày 18/11/2010 tại UBND xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên (nay là UBND xã Q, tỉnh Điện Biên).

Sau khi kết hôn, thời gian đầu hai người sống hạnh phúc sau đó giữa hai người dần phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách hai người không hoà hợp, bất đồng về quan điểm sống, không quan tâm, chia sẻ với nhau trong cuộc sống. Hai người sống ly thân từ tháng 4/2024 đến nay. Anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Đ, chị H thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là Lò Thị N - sinh ngày 31/10/2007, Lò Thế Đ1 - sinh ngày 16/3/2012. Anh chị thỏa thuận, thống nhất giao con Lò Thế Đ1 cho chị Quàng Thị H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động; Về cấp dưỡng nuôi con các bên không yêu cầu giải quyết.

Đối với cháu Lò Thị N đã trưởng thành và có khả năng lao động các bên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các bên không yêu cầu giải quyết.

Về Lệ phí sơ thẩm: Anh Lò Văn Đ và chị Quàng Thị H thỏa thuận anh Đ tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của anh Lò Văn Đ và chị Quàng Thị H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn Đ và chị Quàng Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lò Thế Đ1 - sinh ngày 16/3/2012 cho chị Quàng Thị H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên không yêu cầu giải quyết.

Đối với cháu Lò Thị N đã trưởng thành và có khả năng lao động các bên không yêu cầu giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên không yêu cầu giải quyết.

- Về vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000428 ngày 26/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Anh Lò Văn Đ đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ