vanban.org

Quyết định 68/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Minh P và ông Trương Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Trương Minh P và ông Trương Thanh T có 02 (hai) con chung tên Trương Gia B, sinh ngày 19/12/2016 và Trương Bảo N, sinh ngày 05/3/2019. Sau khi ly hôn, bà Trương Minh P là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 (hai) con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trương Minh P xin ly hôn bà Trương Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Minh P và ông Trương Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 05 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 32/2026/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Trương Minh P, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Số 59 ấp T, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Ông Trương Thanh T, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Số 149/27 ấp T, xã V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Minh P và ông Trương Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trương Minh P và ông Trương Thanh T có 02 (hai) con chung tên Trương Gia B, sinh ngày 19/12/2016 và Trương Bảo N, sinh ngày 05/3/2019. Sau khi ly hôn, bà Trương Minh P là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 (hai) con chung. Ghi nhận bà Trương Minh P không yêu cầu ông Trương Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Trương Thanh T được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Trương Minh P và ông Trương Thanh T tự thỏa thuận, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trương Minh P và ông Trương Thanh T trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Trương Minh P tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001673 ngày 22/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Thi hành án dân sự tỉnh V có trách nhiệm hoàn lại cho bà Trương Minh P 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ