- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-N"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Th và chị Trần Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2026/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 4 năm 2026, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Th, sinh năm 1997;
Nơi cư trú: Số 37, đường số 3, thôn Đức Hạnh 3, xã HD, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1999;
Nơi cư trú: Số 37, đường số 3, thôn Đức Hạnh 3, xã HD, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th ngày 24 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th ngày 24 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Th và chị Trần Thị N.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Th ly hôn chị Trần Thị N.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 99, đăng ký ngày 29/12/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Đức Hạnh, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận cũ (nay là xã HD, tỉnh Lâm Đồng mới) giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Th hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật)
- Về tranh chấp nuôi con khi ly hôn: Giao cho anh Nguyễn Th quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung tên Nguyễn Trần Nhật K, sinh ngày 19/3/2018 và Nguyễn Trần Nhật Kh, sinh ngày 04/5/2019.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thực hiện quyền này để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chưa Th niên của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tranh chấp cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản, nghĩa vụ trả nợ khi ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Anh Nguyễn Th đồng ý nộp số tiền 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm (án phí ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng mà anh Th đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007606 ngày 24/4/2026. Trả lại cho anh Nguyễn Th số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 17; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 17-Lâm Đồng; - UBND xã HD, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, quyết định. | THẨM PHÁN Mai Thuận |