- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y, sinh năm 1997 và anh H, sinh năm 1997 thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 23 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 163/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 06 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Y, sinh năm 1997. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Làng K, xã H, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Anh H, sinh năm 1997. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Làng K, xã H, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y, sinh năm 1997 và anh H, sinh năm 1997 thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Y và anh H không có con chung nên chị Y và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Y và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hòa giải thành về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí nêu trên, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Y đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005840 ngày 03/06/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị Y còn nhận lại số tiền 150.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 10 - Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 10 - Gia Lai; - UBND Hra, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai (nay là UBND xã Hra, tỉnh Gia Lai) cấp số 53 ngày 24/07/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Rmah HThuyên |