- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Công ty trách nhiệm hữu hạn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2026/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn T
Địa chỉ trụ sở: số A, đường Đ, khóm A, phường T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc P – chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Â, sinh năm 1985
Địa chỉ: đường Đ, khóm A, phường T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1963
Địa chỉ: ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Thanh Đ thừa nhận còn nợ Công ty trách nhiệm hữu hạn T tiền gốc mua thức ăn là 160.960.667đ (Một trăm sáu mươi triệu chín trăm sáu mươi nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng) và tiền lãi là 159.050.800đ (Một trăm năm mươi chín triệu không trăm năm mươi nghìn tám trăm đồng), tổng cộng 320.011.467đ (Ba trăm hai mươi triệu không trăm mười một nghìn bốn trăm sáu mươi bảy đồng).
- Ông Nguyễn Thanh Đ có nghĩa vụ trả Công ty trách nhiệm hữu hạn T tiền gốc mua thức ăn là 160.960.667đ (Một trăm sáu mươi triệu chín trăm sáu mươi nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng) và tiền lãi là 159.050.800đ (Một trăm năm mươi chín triệu không trăm năm mươi nghìn tám trăm đồng), tổng cộng 320.011.467đ (Ba trăm hai mươi triệu không trăm mười một nghìn bốn trăm sáu mươi bảy đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí sơ thẩm:
Miễn án phí sơ thẩm cho ông Nguyễn Thanh Đ do ông Đ là người cao tuổi thuộc trường hợp miễn nộp tiền án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Công ty trách nhiệm hữu hạn T không phải nộp án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.000.000đ (Tám triệu đồng) theo biên lai thu số 0005142 ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 4 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Ngọc Dung |