vanban.org

Quyết định 68/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Trụ sở: Số H L, Phường Đ, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Ngọc H - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo VBUQ số 050409.01/2025 ngày 09/1/2026 của Trưởng phòng) Bị đơn: Ông P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "V Bank - Phạm Hữu N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2026/QĐST-DSHà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 07 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 635/2026/TLST - DS ngày 28 tháng 05 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Trụ sở: Số H L, Phường Đ, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Ngọc H - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo VBUQ số 050409.01/2025 ngày 09/1/2026 của Trưởng phòng)

- Bị đơn: Ông Phạm Hữu N, sinh năm 1981; HKTT: Số A ngách D Đ, Phường K, Thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Ngân hàng TMCP V và ông Phạm Hữu N xác nhận các bên có ký Giấy đăng kí kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 06/11/2023. Ông Phạm Hữu N xác nhận đã được Ngân hàng TMCP V giải ngân đủ số tiền 142.800.000 VNĐ (Một trăm bốn mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng).

[2.2] Ngân hàng TMCP V và ông Phạm Hữu N xác nhận: Tính đến ngày 15/07/2026 tổng số tiền ông Phạm Hữu N còn nợ Ngân hàng TMCP V là 8.727.196 đồng, trong đó bao gồm: Nợ gốc là 7.722.160 đồng, L: 1.005.036 đồng.

[2.3] Ngân hàng TMCP V và ông Phạm Hữu N cùng thống nhất thỏa thuận phương án, lộ trình thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi như sau:

- Ngày 15/08/2026, ông Phạm Hữu N thanh toán cho Ngân hàng TMCP V 4.000.000 đồng.

- Ngày 15/09/2026, ông Phạm Hữu N thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền 4.727.196 và phần lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 16/07/2026 đến khi tất toán khoản vay. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Hữu N tự nguyện chịu toàn bộ 218.179 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 2.617.891 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012542 ngày 26 tháng 05 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ