vanban.org

Quyết định 68/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) Địa chỉ: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngan hang Viet Nam thinh vuong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - TP HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2026/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 584/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)

Địa chỉ: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội

đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó giám đốc

Trung tâm X.

Địa chỉ: Số A L, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ủy quyền tham gia tố tụng cho:

+ Ông Nguyễn Thành L – Trưởng bộ phân xử lý nợ

Địa chỉ: Số I C, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Ông Nguyễn Hoàng Xuân H – Cán bộ xử lý nợ

Địa chỉ: Số D B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 21/6/1994

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục CS QLHC về TTXH cấp ngày

09/8/2021;

Địa chỉ: Tổ A, khu phố M, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn

Hoàng Minh xác N còn nợ và đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/3/2026 là: 118.121.991đ (Một trăm mười tám triệu, một trăm hai mươi mốt nghìn, chín trăm chín mươi mốt đồng). Trong đó, nợ gốc: 41.915.478đ (Bốn mươi mốt triệu, chín trăm mười lăm nghìn, bốn trăm bảy mươi tám đồng), nợ lãi trong hạn là 19.350.177đ (Mười chín triệu, ba trăm năm mươi nghìn, một trăm bảy mươi bảy đồng), nợ lãi quá hạn là 56.856.336đ (Năm mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi sáu nghìn, ba trăm ba mươi sáu đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 13/3/2026 đến khi trả hết nợ vay cho ngân hàng theo Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 24/12/2022 ký kết giữa hai bên.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng M nộp số tiền 2.953.000đ (Hai triệu, chín

trăm năm mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP V (V1) không phải nộp án phí và được hoàn trả lại số

tiền 2.676.000đ (Hai triệu, sáu trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0051776 ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ