- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhí - Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hoàng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2025/QĐST-HNGĐ | B, ngày 28 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 100/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung sau khi ly hôn”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993 Địa chỉ: Ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hoàng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: + Giao cháu Nguyễn Nhật T1, sinh ngày 11/08/2020 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Hoàng T chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. + Giao cháu Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 23/7/2014 cho anh Nguyễn Hoàng T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Hoàng T và chị Nguyễn Thị N không trực tiếp nuôi con chung được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hoàng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hoàng T thống nhất để chị Nguyễn Thị N nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, trong đó nộp thay anh T 75.000 đồng. Chị Nguyễn Thị N được khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí số 0005605 đề ngày 14/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. Chị Nguyễn Thị N đã nộp xong án phí và được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - Chi cục THA DS thị xã Bình Minh; - UBND xã Thuận An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh T |