vanban.org

Quyết định 68/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình V. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI Các bên đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Nguyễn Đình V"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình V. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NDTP HÀ NỘI
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2025/QĐST-HNGĐThanh Oai, ngày 20 tháng 05 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 116/2025/TLST-HNGĐ ngày 12/05/2025 về việc Ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1992. Nơi thường trú: Thôn T, xã C (nay là xã C), huyện T, Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình V, sinh năm 1991. Nơi thường trú: Thôn T, xã C (nay là xã C), huyện T, Hà Nội. Căn cứ các Điều 28, 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/05/2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân và Gia đình.

XÉT THẤY:

Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình V tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, Hà Nội ngày 11/11/2016. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay chị T và anh V thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/05/2025 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Bởi lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình V. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình V có 03 con chung tên là Nguyễn Thị Quỳnh A, sinh ngày 19/03/2017; Nguyễn Đình Minh K, sinh ngày 11/01/2020 và Nguyễn Diệu N, sinh ngày 20/10/2023. Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình V thỏa thuận sau ly hôn: Chị T nuôi cháu Nguyễn Diệu N; Anh V nuôi cháu Nguyễn Thị Quỳnh A và cháu Nguyễn Đình Minh K; Không ai phải đóng góp tiền nuôi con cho ai. Chị Lê Thị T, anh Nguyễn Đình V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2. Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình V trình bày không có tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy không xét. 3. Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu cả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) - án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị T phải nộp được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm mà chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0058511 ngày 12/05/2025. Chị T được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI

Cỡ chữ