vanban.org

Quyết định 68/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dư Thị T và anh Châu Minh T1.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung tên Châu Minh Trọng, sinh ngày 30/9/2020 hiện do anh T1 nuôi dưỡng và cháu Châu Minh Thiện, sinh ngày 15/8/2024 hiện do chị T đang nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận tiếp tục giao ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dư Thị T và anh Châu Minh T1 thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dư Thị T và anh Châu Minh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2025/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 78/2025/HNGĐ-ST ngày 04 tháng 9 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Dư Thị T, sinh năm 2003; Căn cước công dân: xxxxxxxxx... cấp ngày 14/8/2021

Địa chỉ cư trú: Ấp KL, xã ĐM, tỉnh Cà Mau;

Bị đơn: Anh Châu Minh T1, sinh năm 1997; Căn cước công dân: xxxxxxxxx... cấp ngày 14/8/2021

Địa chỉ cư trú: Ấp KĐ, xã ĐM, tỉnh Cà Mau;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dư Thị T và anh Châu Minh T1.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung tên Châu Minh Trọng, sinh ngày 30/9/2020 hiện do anh T1 nuôi dưỡng và cháu Châu Minh Thiện, sinh ngày 15/8/2024 hiện do chị T đang nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận tiếp tục giao cháu Trọng cho anh T1 trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi chấm dứt việc nuôi con theo quy định của pháp luật; tiếp tục giao cháu Thiện cho chị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi chấm dứt việc nuôi con theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Án phí hôn nhân gia đình chị T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000đồng. Chị T đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng tại biên lai số 0012363 ngày 04/9/2025 nay được chuyển thu đối trừ, chị T được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ