- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Bé T và ông Phan Văn N."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Bé T và ông Phan Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn số 727/2002 ngày 16 tháng 7 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là xã C, tỉnh Cà Mau).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 199/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hà Bé T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Khóm C, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là khóm C, xã C, tỉnh Cà Mau).
- Bị đơn: Ông Phan Văn N, sinh năm 1966. Địa chỉ: Khóm C, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là khóm C, xã C, tỉnh Cà Mau). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Bé T và ông Phan Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn số 727/2002 ngày 16 tháng 7 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau (nay là xã C, tỉnh Cà Mau). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Đã trưởng thành, bà Hà Bé T và ông Phan Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hà Bé T và ông Phan Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Hà Bé T tự nguyện chịu toàn bộ, bà T đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004192 ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau (nay là Thi hành án dân sự tỉnh C), đối trừ bà Hà Bé T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 – Cà Mau; - UBND xã Cái Đôi Vàm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Minh Luân |