vanban.org

Quyết định 68/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn C, xã D, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng T, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn C, xã D, tỉnh Phú Thọ 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Phú Thọ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH vụ Nhung - Tuyến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn C, xã D, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng T, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn C, xã D, tỉnh Phú Thọ 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:68 /2025/QĐST-HNGĐPhú Thọ , ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2025/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn C, xã D, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng T, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn C, xã D, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn C, xã D, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng T, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn C, xã D, tỉnh Phú Thọ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Trọng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Nguyễn Yến Th, sinh ngày 26/10/2019. Anh Nguyễn Trọng Tuyến trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Nguyễn Đình C, sinh ngày 03/01/2016, cho đến hai con trưởng thành đủ 18 tuổi. Chưa bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau, chị Nh, anh T có quyền thăm con chung sau ly hôn không ai có quyền cản trở. Khi thay đổi, để đảm bảo quyền và lợi ích của con chưa thành niên chị Nh, anh T có quyền làm đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Vợ chồng tôi không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nh tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị Nguyễn Thị Nh 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001225 ngày 06/8/2025 của Chi cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ