vanban.org

Quyết định 68/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Huỳnh N và ông Huỳnh Công Tú A. 2.

Bà Như được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên là Huỳnh Thị Ngọc N1 theo nguyện vọng của con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Huỳnh N và ông Huỳnh Công Tú A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 60/2025/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: bà Phan Thị Huỳnh N, sinh năm 1981 Địa chỉ: ấp R, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: ông Huỳnh Công Tú Tú A, sinh năm 1975 Địa chỉ: ấp R, xã N, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Huỳnh N và ông Huỳnh Công Tú A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Huỳnh N và ông Huỳnh Công Tú A tự nguyện thuận tình ly hôn. Về nuôi con: Bà N và ông Tú A xác nhận ông, bà có hai người con chung là Huỳnh Thị Ngọc H, sinh ngày 14/9/2004 và Huỳnh Thị Ngọc N1, sinh ngày 23/5/2011. Bà N và ông Tú A tự nguyện thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn như sau:

- Bà Như được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên là Huỳnh Thị Ngọc N1 theo nguyện vọng của con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Đối với Huỳnh Thị Ngọc H, bà N và ông Tú A xác nhận Huỳnh Thị Ngọc H đã thành niên có sức khỏe, có việc làm ổn định tự tạo ra thu nhập để nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình về cấp dưỡng nuôi con nhưng bà N chưa đặt ra yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. Về tài sản: Bà N và ông Tú A không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản nên không xem xét. Về nợ: Bà N và ông Tú A khai không có nên Tòa án không xem xét. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phan Thị Huỳnh N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp tại biên lai thu số 0001382 ngày 01 tháng 8 năm 2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Bà N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Ông Huỳnh Công Tú A không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ