vanban.org

Quyết định 68/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q (N1). Địa chỉ trụ sở: Số B, L, phường H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu C, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Q. Ông Nguyễn Hữu C ủy qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGÂN HÀNG Q--V1,T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 26 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q (N1). Địa chỉ trụ sở: Số B, L, phường H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu C, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Q. Ông Nguyễn Hữu C ủy quyền cho: ông Trần Hoàng V, chức vụ: Trưởng bộ phận X lý nợ–TT. X lý nợ; địa chỉ: Số A, đường N, phường M, tỉnh Đồng Tháp và ông Võ Hoàng N, chức vụ: Chuyên viên X lý nợ; địa chỉ: Số C, đường H, phường L, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Võ Văn Ngọc V1, sinh năm 1980 và Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1987. Cùng nơi cư trú: số nhà E, đường N, phường L, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bà Trần Thị Kim T và ông Võ Văn Ngọc V1 có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP Q nợ vay theo Hợp đồng cho vay số 097/22/HĐCV-9383 ngày 05/05/2022 và Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 01/KUNN/097/22/HĐCV-9383 ngày 05/05/2022 tổng số tiền tính đến ngày 18/9/2025 là 4.356.393.432đồng (bốn tỷ, ba trăm năm mươi sáu triệu, ba trăm chín mươi ba ngàn, bốn trăm ba mươi hai đồng), trong đó: nợ gốc: 2.851.649.893đồng và nợ lãi 1.504.743.539đ.

Kể từ ngày 19/9/2025, bà Trần Thị Kim T và ông Võ Văn Ngọc V1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của tổ chức cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của tổ chức cho vay.

2.2. Trường hợp bà Trần Thị Kim T và ông Võ Văn Ngọc V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự x lý toàn bộ tài sản bảo đảm là th a đất số 888, tờ bản đồ số 8, diện tích 369,9m², tọa lạc tại: Ấp T, xã T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (nay là phường L, tỉnh Vĩnh Long) theo Hợp đồng thế chấp Quyền s dụng đất số 097/22/HĐTC-9383 ngày 05/05/2022 để thu hồi nợ, tài sản bảo đảm là: Quyền s dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận Quyền s dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 986710, số vào sổ cấp GCN: CS08970 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh V (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh V) cấp ngày 13/12/2018, cập nhật chuyển nhượng ngày 29/04/2022 cho bà Trần Thị Kim T đứng tên mặt bốn Giấy chứng nhận Quyền s dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2.3. Về chi phí tố tụng khác và án phí:

Bà Trần Thị Kim T và ông Võ Văn Ngọc V1 phải nộp chi phí xem xét, th m định tại ch 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) để hoàn trả Ngân hàng TMCP Q.

Ngân hàng TMCP Q đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) theo Phiếu thu số 12 ngày 17/7/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long, nên được nhận lại số tiền 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) và đã nhận lại xong theo Biên nhận ngày 18/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1-Vĩnh Long.

Bà Trần Thị Kim T và ông Võ Văn Ngọc V1 phải nộp án phí dân sự sơ th m 56.178.000đ (năm mươi sáu triệu, một trăm bảy mươi tám ngàn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Q1 tiền tạm ứng án phí 54.102.138 đồng (năm mươi bốn triệu, một trăm lẽ hai ngàn, một trăm ba mươi tám đồng) theo Biên lai thu số No 0007936 ngày 23/5/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Vĩnh Long (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ