vanban.org

Quyết định 68/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Địa chỉ: T, Số A T, phường H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ - Trịnh Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2025/QĐST-DSCần Thơ, ngày 14 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Địa chỉ: T, Số A T, phường H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp (đại diện theo ủy quyền) của nguyên đơn: Ông Lê Tứ P; sinh năm: 1964 - Cán bộ Phòng khách hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ Chi nhánh H; địa chỉ: Số A N, phường V, thành phố Cần Thơ.

(Văn bản ủy quyền số: 3828/QĐ-BIDV ngày 01/7/2024 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và Văn bản ủy quyền số: 877/GUQ-BIDV.HGA ngày 08/10/2024 của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ Chi nhánh H).

- Bị đơn:

1. Ông Trịnh Văn C; sinh năm: 1971.

2. Bà Trần Thị Bích T; sinh năm: 1971.

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã V, thành phố Cần Thơ (Ấp A, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang cũ).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn ông Trịnh Văn C và bà Trần Thị Bích T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ vay là: 40.766.052 đồng (bốn mươi triệu bảy trăm sáu mươi sáu nghìn không trăm năm mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 210.000 đồng (hai trăm mười nghìn đồng), nợ lãi trong hạn là 40.082.890 đồng (bốn mươi triệu không trăm tám mươi hai nghìn tám trăm chín mươi đồng), nợ lãi quá hạn là 473.162 đồng (bốn trăm bảy mươi ba nghìn một trăm sáu mươi hai đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 01/8/2025 ông Trịnh Văn C và bà Trần Thị Bích T còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 001/2016/7509937/HĐ ngày 31/3/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng số 001/2016/7509937/HĐ ngày 31/3/2016, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Trịnh Văn C và bà Trần Thị Bích T phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

2.2. Trường hợp ông Trịnh Văn C và bà Trần Thị Bích T không có khả năng trả nợ, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 73/2016/7509937/HĐBĐ ngày 31/3/2016.

2.3. Về án phí:

- Bị đơn ông Trịnh Văn C và bà Trần Thị Bích T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.019.000 đồng (một triệu không trăm mười chín nghìn đồng).

- Trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 1.282.283 đồng (một triệu hai trăm tám mươi hai nghìn hai trăm tám mươi ba đồng) là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0009218 ngày 14/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ