vanban.org

Quyết định 68/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Phương N; địa chỉ: Khu phố A, Phường B, tỉnh C. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Hoàng M - Luật sư Văn phòng Luật sư Hoàng Mai Quảng Trị; địa chỉ: phường A, tỉnh C (văn bản ủy quyền ngày 25/8/2025). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "NAM - VƯƠNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2025/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 18 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 167/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Phương N; địa chỉ: Khu phố A, Phường B, tỉnh C.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Hoàng M - Luật sư Văn phòng Luật sư Hoàng Mai Quảng Trị; địa chỉ: phường A, tỉnh C (văn bản ủy quyền ngày 25/8/2025).

- Bị đơn: Ông Phan Minh V; địa chỉ: Xóm 1, thôn A, xã B, tỉnh C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Phan Minh V có nghĩa vụ trả nợ cho bà Hoàng Phương N số tiền còn nợ là 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu) đồng; Trong đó: 600.000.000 đồng tiền gốc và 100.000.000 đồng thỏa thuận hỗ trợ tiền lãi theo Giấy xác nhận nhận tiền ngày 24/4/2021 và Văn bản thỏa thuận về việc mua bất động sản là đất ở ngày 21/4/2021.

- Về thời hạn trả nợ:

Ông Phan Minh V có nghĩa vụ trả nợ cho bà Hoàng Phương N số tiền 700.000.000 đồng, theo các kỳ:

+ Đợt 1: Ngày 15/12/2025, ông Phan Minh V có nghĩa vụ trả nợ cho bà Hoàng Phương N số tiền 260.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi triệu đồng);

+ Đợt 2: Ngày 15/02/2026, ông Phan Minh V có nghĩa vụ trả nợ cho bà Hoàng Phương N số tiền 240.000.000 đồng (hai trăm bốn mươi triệu đồng);

+ Đợt 3: Ngày 15/12/2026, ông Phan Minh V có nghĩa vụ trả nợ cho bà Hoàng Phương N số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Ông Phan Minh V phải chịu 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho bà Hoàng Phương N toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp, là: 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000703 ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ