vanban.org

Quyết định 68/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn anh Triệu Quốc V và bị đơn chị Nông Thanh Th. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2024/QĐST-HNGĐTP Cao Bằng, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Triệu Quốc V – Sinh năm 1978

Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở hiện nay: Số nhà 065, Tổ 11, phường Tân Gi, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Chị Nông Thanh Th – sinh năm 1981

Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở hiện nay: Số nhà 065, Tổ 11, phường Tân Gi, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn anh Triệu Quốc V và bị đơn chị Nông Thanh Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Triệu Quốc V và bị đơn chị Nông Thanh Th cùng thỏa thuận nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung tên là Triệu Quốc H - sinh ngày 06/10/2005 (Giới tính: Nam) và Triệu Quốc Đức H – sinh ngày 29/12/2013 (Giới tính: Nam).

Khi ly hôn, hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao con chung tên là Triệu Quốc Đức H – sinh ngày 29/12/2013 (Giới tính: Nam) cho chị Nông Thanh Th được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Các đương sự không đặt ra vấn đề đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Do con chung Triệu Quốc H - sinh ngày 06/10/2005 (Giới tính: Nam) đã đủ tuổi trưởng thành nên các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên đương sự đều xác nhận tài sản chung vợ chồng: có 01 ngôi nhà đang dựng trên đất của mẹ chồng tên là Triệu Thị L. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận phần tài sản chung của vợ chồng trong khối sản chung với mẹ chồng để lại cho con trai tên Triệu Quốc H và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên đương sự đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh V và chị Th mỗi người phải chịu nộp 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho việc thuận tình ly hôn. Anh V tự nguyện nộp thay phần chị Th. Tổng cộng anh V phải nộp tổng số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung Ngân sách Nhà nước, anh V được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000994 ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Anh V còn được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã tạm nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ