vanban.org

Quyết định 68/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Lan P và anh Nguyễn Bảo L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Lan P và anh Nguyễn Bảo L thống nhất tự nguyện thoả thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Lan P và anh Nguyễn Bảo L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ A
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2024/QĐST-HNGĐThành phố A, ngày 14 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Lan P, sinh năm 1987.

Địa chỉ: khóm a, phường T, thành phố A, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Bảo L, sinh năm 1986.

Địa chỉ: khóm a, phường T, thành phố A, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Lan P và anh Nguyễn Bảo L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Lan P và anh Nguyễn Bảo L thống nhất tự nguyện thoả thuận thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Bảo K, sinh ngày 15/03/2012 và Nguyễn Ngọc Thảo M, sinh ngày 19/8/2016, hiện hai con đang sống với chị Nguyễn Ngọc Lan P. Chị Nguyễn Ngọc Lan P và anh Nguyễn Bảo L tự nguyện thoả thuận như sau: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Ngọc Lan P được tiếp tục nuôi hai con Nguyễn Bảo K, sinh ngày 15/03/2012 và Nguyễn Ngọc Thảo M, sinh ngày 19/8/2016 (Nguyện vọng hai cháu cũng muốn sống với mẹ), anh Nguyễn Bảo L không cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Ngọc Lan P tự nguyện không yêu cầu. Chị Nguyễn Ngọc Lan P cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Bảo L trong việc thăm nôm, chăm sóc, giáo dục con.

+ Về tài sản chung: Tự thoả thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Ngọc Lan P và anh Nguyễn Bảo L cam kết tài sản vợ chồng tự thoả thuận và cũng không có ý định tẩu tán tài sản.

+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Ngọc Lan P và anh Nguyễn Bảo L cam kết không có ý định né tránh nghĩa vụ trả nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Ngọc Lan P và anh Nguyễn Bảo L thoả thuận như sau: Chị Nguyễn Ngọc Lan P chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, anh Nguyễn Bảo L chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, chị Nguyễn Ngọc Lan P đồng ý tự nguyện chịu thay cho anh Nguyễn Bảo L số tiền án phí là 75.000đ. Vậy, chị Nguyễn Ngọc Lan P phải chịu tổng cộng là 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005111 ngày 25/4/2024. Chị Nguyễn Ngọc Lan P được nhận lại số tiền 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố A.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ