vanban.org

Quyết định 68/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Thu T và ông Lê Ngọc T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Thu T và ông Lê Ngọc T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Thu T và ông Lê Ngọc T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Thu T và ông Lê Ngọc T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ
Số: 68/2024/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
T, ngày 30 tháng 9 năm 2024

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thu T, sinh năm: 1981

Địa chỉ: I đường C, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Lê Ngọc T1, sinh năm: 1977

Địa chỉ: khu vực L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Thu T và ông Lê Ngọc T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Thu T và ông Lê Ngọc T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà T và ông T1 ác định có 01 con chung tên Lê Hồ Hoàng B, sinh ngày: 10/3/2020. Giao con chung Lê Hồ Hoàng B cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T1 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) cấp dưỡng từ ngày 01/10/2024 cho đến khi cháu B tròn 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung cho ông T1, không ai có quyền cản tr . ng T1 và bà T có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con sau ly hôn vì lợi ch của con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông T1 và bà T ác định không có.

- Về án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án ph của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Hồ Thị Thu T phải nộp số tiền 75.000đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng); bà T tự nguyện nộp thay cho ông Lê Ngọc T1 số tiền 75.000đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án ph cấp dưỡng nuôi con. Vậy tổng cộng bà T phải nộp số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án ph đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt theo biên lai thu tiền số 0005549 ngày 16/9/2024 (công nhận đã nộp ong án ph ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ