- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Thu Th và anh Sơn Hoàng Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 11 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 306/2024/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Thạch Thị Thu Th, sinh năm 1998
Địa chỉ: ấp Kim Câu, xã Kim Hòa, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh
Bị đơn: Sơn Hoàng Th, sinhy năm 1995
Địa chỉ: ấp Đại Thôn, xã Phước Hảo, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận ly hôn hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận chia tài sản và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Thu Th và anh Sơn Hoàng Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Th và anh Th thỏa thuận giao con chung tên Sơn Thị Thu H, sinh ngày 05/11/2028; Sơn Hoàng Q, sinh ngày 23/6/2020 cho chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi cháu H, cháu Q tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Anh Th có quyền tới lui chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa giải quyết
2.Về án phí hôn nhân: Chị Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền chị Th nộp được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002610 ngày 01/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị Th không phải nộp nữa.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Châu Thành - UBND xã - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hằng |