vanban.org

Quyết định 68/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Đỗ Nam G.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Đỗ Nam G thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp về nuối con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Đỗ Nam G.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2024/QĐST-HNGĐCầu Ngang, ngày 21 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 222/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 4 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1999. Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Đỗ Nam G, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 107; 110; 116; 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Đỗ Nam G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Đỗ Nam G thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung tên: Đỗ Lê Minh H1, sinh ngày 13/6/2017 hiện đang sống chung với anh G. Chị H và anh G thỏa thuận quyền nuôi con như sau:

+ Anh Đỗ Nam G được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Đỗ Lê Minh H1, sinh ngày 13/6/2017, sau khi ly hôn.

+ Chị Lê Thị Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con, tại phiên hòa giải chị Lê Thị Ngọc H và anh Đỗ Nam G thỏa thuận như sau: Chị Lê Thị Ngọc H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Đỗ Lê Minh H1, sinh ngày 13/6/2017 hàng tháng, mức cấp dưỡng mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), cấp cho đến khi con tròn 18 tuổi.

- Về tài sản chung vợ chồng và số nợ phải thu phải trả: Tòa án đã giải thích Điều 59 và Điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nhưng chị H và anh G không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thị Ngọc H tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí do chị H nộp theo biên lai số 0001194, ngày 28 tháng 3 năm 2024 cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang. Hoàn trả cho chị Lê Thị Ngọc H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

- Về án phí cấp dưỡng: Chị Lê Thị Ngọc H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ