vanban.org

Quyết định 68/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 22/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp Đông Thành, xã Đông Thuận, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn ông Trần Thanh T với bị đơn ông Phạm Vũ P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2024/QĐST-DSThới Lai, ngày 22 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/11/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp Đông Thành, xã Đông Thuận, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.

1.2. Bị đơn: Ông Phạm Vũ P, sinh năm 1978.

Địa chỉ: ấp Định Phước, xã Định Môn, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền ông P còn nợ ông T tính đến ngày 11/11/2024: 246.000.000đồng (Hai trăm bốn mươi sáu triệu đồng), trong đó, tiền vốn gốc 230.000.000đồng, tiền lãi 16.000.000đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận là 7%/năm.

2.2. Về P thức trả nợ: các đương sự thống nhất thỏa thuận trong quá trình thi hành án và chấp hành các quyết định của cơ quan thi hành án dân sự.

2.3. Về án phí: ông Phạm Vũ P phải chịu 6.150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Thanh T được nhận lại 6.152.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004421 ngày 04 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ