vanban.org

Quyết định 68/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 12/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Ngọc T - sinh năm 1959; địa chỉ: 29/2 PĐP, p4, thành phố BT, tỉnh BT. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (ông T) là ông Trần Minh Th, sinh năm 1995; địa chỉ: ấp BH, thị trấn BĐ, huyện BĐ, tỉnh BT và ông Phạm Quang H, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp GK, xã PL, huyện BĐ, tỉnh BT… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Võ Ngọc T yêu cầu hủy HĐCNQSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BT
Số: 68/2024/QĐST-DS
CL, ngày 12 tháng 4 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 245/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Ngọc T - sinh năm 1959; địa chỉ: 29/2 PĐP, p4, thành phố BT, tỉnh BT.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (ông T) là ông Trần Minh Th, sinh năm 1995; địa chỉ: ấp BH, thị trấn BĐ, huyện BĐ, tỉnh BT và ông Phạm Quang H, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp GK, xã PL, huyện BĐ, tỉnh BT.

Bị đơn Ông Đàm Quang T1 - sinh năm 1962 và bà Trần Thị Ng - sinh năm 1962; cùng địa chỉ: ấp TP, xã SĐ, huyện CL, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Ngọc T, ông Đàm Quang T1 và bà Trần Thị Ng thống nhất thỏa thuận như sau:

2.1 Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bên chuyển nhượng là ông Đàm Quang T1 cùng vợ là bà Trần Thị Ng với bên nhận chuyển nhượng là ông Võ Ngọc T, đối với thửa đất số 274, tờ bản đồ 7, diện tích 458,2m2, địa chỉ thửa đất: ấp Tân Phú, xã Sơn Định, huyện CL, tỉnh BT, hợp đồng được chứng thực ngày 16/5/2022 tại văn phòng công chứng Huỳnh Đoàn Ngọc Hân, số công chứng 4113, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD.

Phần đất thửa 274 có tứ cận:

Bắc, Tây giáp thửa 242 của Nguyễn Thành Bon.

Nam giáp thửa 280 của Trần Văn Thiêm.

Đông giáp đường (trích lục bản đồ địa chính kèm theo)

Ông Đàm Quang T1 cùng vợ là bà Trần Thị Ng có trách nhiệm liên đới trả cho ông Võ Ngọc T số tiền 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh BT thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DD 345786, số vào sổ cấp GCN: CS09077 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh BT cấp ngày 03/06/2022 cho ông Võ Ngọc T đối với thửa đất số 274 tờ bản đồ số 07, xã Sơn Định, huyện CL, tỉnh BT để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Đàm Quang T1, bà Trần Thị Ng theo quy định.

Các đương sự liên hệ với cơ quan có thẩm quyền đăng ký biến động quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

2.2 Án phí dân sự sơ thẩm là 11.300.000đồng (bao gồm án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000đồng và án phí dân sơ sơ thẩm có giá ngạch là: 11.000.000đồng).

Ông Đàm Quang T1 cùng vợ là bà Trần Thị Ng có nghĩa vụ liên đới chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông T1, bà Ng là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên được miễn tiền án phí theo qui định tại Điều 12 Nghị quyết 326 ngày 31/12/2016 của UBTVQH14.

Hoàn trả lại cho ông Võ Ngọc T số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001201 ngày 22/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ