vanban.org

Quyết định 68/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH M Địa chỉ: Số 22 đường H, Phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thành phố Hồ Chí Minh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2023/QĐST-KDTMTân Phú, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212,213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 41/2023/TLST-KDTM ngày 18 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH M

Địa chỉ: Số 22 đường H, Phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Chu Văn T (Giấy ủy quyền số 068/2023/UQ-BVB-DN1)

- Bị đơn: Công ty TNHH T

Địa chỉ: Số 765 – 765A đường T, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP.HCM.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức N

Địa chỉ: Số 133/10 đường H, Phường 12, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số nợ: Công ty TNHH M có người đại diện theo ủy quyền là ông Chu Văn T và Công ty TNHH T có người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Đức N cùng xác nhận: Công ty TNHH T còn nợ Công ty TNHH M theo Hợp đồng tín dụng số 0011-2021-HDTD1-BVB064 ký ngày 03/02/2021; Hợp đồng tín dụng số 0010-2021-HDTD1-BVB064 ký ngày 22/02/2021 với tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 30/05/2023 là 3.886.220.887 đồng, cụ thể:

+ Nợ gốc: 2.930.925.200 đồng.

+ Nợ lãi 955.295.688 đồng.

Kể từ ngày 31/5/2023 Công ty TNHH T phải tiếp tục trả lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất, phí thỏa thuận tại các hợp đồng: Hợp đồng tín dụng số 0011-2021-HDTD1-BVB064 ký ngày 03/02/2021; Hợp đồng tín dụng số 0010-2021-HDTD1-BVB064 ký ngày 22/02/2021, cho đến ngày thực tế Công ty TNHH T thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Công ty TNHH M.

Công ty TNHH T đồng ý tiếp tục chịu lãi quá hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Công ty TNHH M.

Trong trường hợp kể từ ngày Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực mà Công ty T không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Công ty TNHH M, Công ty TNHH M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi khoản nợ. Chi tiết tài sản thế chấp như sau:

Xe Ô tô Suzuki Ciaz BSĐK: 51H-427.84; Số khung C41SLR100277; Số máy: K14BS169048; Năm SX: 2020; Số chỗ ngồi: 05 chỗ ngồi; Màu sơn: Trắng. Theo GCN đăng ký xe ô tô số: 613141 do Công an TPHCM cấp ngày 30/10/2020 cho Công ty TNHH T.

Xe Ô tô Suzuki Eriga, BSDK: 5ILL-43741; Số khung 22SLJ904717; số máy: KISBT1166791; Năm SX: 2020; Số chỗ ngồi: 07 chỗ ngồi; Màu sơn: Xám, The GCN đăng ký xe ô tô số: 619735 do Công an TPHCM cấp ngày 24/11/2020 cho Công ty TNHH T.

Lô xe hình thành trong tương lai bao gồm 6 chiếc xe Suzuki XL7 (Theo đơn đặt hàng chắc chắn tháng 02/2021 – Lần I ngày 04/02/2021).

Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty T đối với Công ty TNHH M . Nếu số tiền thu được từ phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty TNHH T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Công ty TNHH M.

Về phương thức: Thanh toán một lần khi bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật.

Công ty TNHH Công ty TNHH M tự nguyện chịu chi phí thẩm định và định giá tài sản thế chấp là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)

- Về án phí: Công ty TNHH T tự nguyện chịu án phí hòa giải thành vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm về tranh chấp hợp đồng tín dụng là 54.862.209 đồng.

Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho Công ty TNHH M số tiền 53.678.388 đồng theo biên lai thu số 0013910 ngày 18/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Ñòa ñieåm thi haønh taïi Cô quan thi haønh aùn daân söï coù thaåm quyeàn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ