- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Thị Thanh H xin ly hôn anh Phan Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thanh H và anh Phan Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ P TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2023/QĐST-HNGĐ | Thị xã P, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2023/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thanh H, sinh năm 1987, địa chỉ: Tổ 6, khu dân cư Phú Cường, phường Phong Châu, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm 1986, địa chỉ: Tổ 6, khu dân cư Phú Cường, phường Phong Châu, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thanh H và anh Phan Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Thanh H và anh Phan Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung. Anh Phan Văn L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phan Thanh Q sinh ngày 29/12/2007 và Phan Huy K, sinh ngày 02/9/2010. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H xin chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003010 ngày 26/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thị xã P. Chị H còn được trả lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Thị xã P; - Chi cục THADS Thị xã P; - UBND phường Phong Châu, Thị xã P; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP-KT. | THẨM PHÁN Trần Đình Chi |