- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NguyễnThị Huyền T-Trần Quốc T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Phan Quốc T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THÀNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2023/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Thạnh, ngày 13 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 134/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1996. Nơi cư trú: ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố C. Bị đơn: Ông Phan Quốc T1, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Ấp P, xã T, huyện V, thành phố C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Phan Quốc T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Phan Quốc T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: không có nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006725 ngày 03/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, thành phố C nên bà Nguyễn Thị Huyền T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. C; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Nhật Trường |