- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn V xin ly hôn với chị Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| *** Số: 68 /2023/QĐST-HNGĐ | Thường Tín, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 79/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 04 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1989.
ĐKNKTT: Thôn T, xã T, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Hiện trú tại: Tổ 15, phường Y, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1994.
ĐKNKTT và trú tại: Thôn T, xã T, huyện Thường Tín, huyện Thường Tín, thành
phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị N có 02 con chung là cháu Nguyễn An B, sinh ngày 04/02/2017 và cháu Nguyễn An P, sinh ngày 17/09/2021. Anh V và chị N tự thỏa thuận giao cháu Nguyễn An B cho anh Nguyễn Văn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Nguyễn An P cho chị Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Anh V và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh V, chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị N tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa án không xét.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn V tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh V đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0023281 ngày 11/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho anh V 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín; - Chi cục THA dân sự huyện Thường Tín; - UBND xã M, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Anh Đoàn |