vanban.org

Quyết định 68/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu T và anh Hoàng Trung T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Hoàng Trung T đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Thu T yêu cầu ly hôn với Hoàng Trung T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu T và anh Hoàng Trung T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH CAO BẰNG
Số: 68/2023/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 102/2023/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Hoàng Thị Thu T, sinh năm 1999; địa chỉ: Xóm C P 1, xã Đ H, huyện T K, tỉnh C B.

Bị đơn: Hoàng Trung T, sinh năm 1995; địa chỉ: Xóm X H 1, xã P H, huyện Q H, tỉnh C B.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu T và anh Hoàng Trung T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Hoàng Trung T đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Hoàng Trung T cùng thoả thuận để anh Hoàng Trung T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Hoàng Trung N, sinh ngày 10/01/2020 đến tuổi trưởng thành. Anh Hoàng Trung T tự nguyện không yêu cầu chị Hoàng Thị Thu T cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn chị Hoàng Thị Thu T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Hoàng Trung T mỗi người chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí, chị T tự nguyện nộp thay phần anh T; tổng cộng chị T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào Ngân sách nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002301 ngày 24/10/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa thu. Nay chị Hoàng Thị Thu T được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ