vanban.org

Quyết định 68/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân B , sinh năm: 1993.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM TAND tỉnh Ninh Thuận; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Xuân B và Trần Thị Thuỳ L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân B , sinh năm: 1993.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:68/2023/QĐST-HNGĐNinh Sơn, ngày 19 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN, TỈNH NINH THUẬN. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Mỹ Kim. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Kim Khánh. 2. Bà Vũ Thị Thuỳ Chinh. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân B , sinh năm: 1993. Địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Bà Trần Thị Thuỳ L, sinh năm: 1998. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1968. Cùng địa chỉ: Thôn G, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Xuân B và Bà Trần Thị Thuỳ L. 2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Xuân B , Bà Trần Thị Thuỳ L có 01 con chung: Nguyễn Xuân M, sinh ngày: 05/03/2019. Hiện đang sống với bà Nguyễn Thị D. Ông Nguyễn Xuân B , Bà Trần Thị Thuỳ L và bà Nguyễn Thị D thống nhất: Giao cháu Nguyễn Xuân M cho Bà Trần Thị Thuỳ L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Xuân B đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu M mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi lao động tự túc được. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán cho người được thi hành án số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án một khoản lãi suất theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Xuân B xin chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0006064 ngày 25 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Ông Nguyễn Xuân B còn phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ