- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ông Chế Kim D với bà Tôn Thị Kim L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2023/QĐST- HNGĐ | N, ngày 19 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/202/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023, giữa; Nguyên đơn: ông Chế Kim D, sinh năm: 1969. Địa chỉ:thôn P, Phường Đ, TP P- Ninh Thuận. Bị đơn: bà Tôn Thị Kim L, sinh năm 1968 Địa chỉ: thôn H, xã A, huyện N - Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ông Chế Kim D với bà Tôn Thị Kim L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Chế Kim D với bà Tôn Thị Kim L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Chế Kim D với bà Tôn THị Kim L thỏa thuận giao cho ông Chế Kim D tiếp tục,trực tiếp nuôi con chung tên Chế Thị Mỹ K,sinh ngày 11-3-2011,ông Chế Kim D không yêu cầu bà Tôn Thị Kim L cấp dưỡng nuôi con chung
- Sau khi ly hôn bà Tôn Thị Kim L không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Ông Chế Kim D là người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà L trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung:Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: ông Chế Kim D tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông D đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:0007410 ngày 28-3-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí cho ông Chế Kim D. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND Phường M; - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh;. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Sửu |