vanban.org

Quyết định 68/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988. Địa chỉ: thôn S, xã A, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: anh Lê Văn L, sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn S, xã A, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2023/QĐST - HNGĐĐông Triều, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào khoản 4 Điều 28; Điều 146; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 39 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Kết luận giám định số 927/KL – KTHS ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 80/2023/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988. Địa chỉ: thôn S, xã A, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: anh Lê Văn L, sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn S, xã A, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: anh Phạm Văn B, sinh năm 1986. Địa chỉ: xóm A, xã Y, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về xác định cha cho con: anh Phạm Văn B là cha đẻ của cháu Phạm Thanh T; giới tính: nam; sinh ngày 28/7/2020, theo Giấy chứng sinh số 200026, quyển số 1 của Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị H được miễn án phí theo quy định của pháp luật. Anh Lê Văn L chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ