vanban.org

Quyết định 68/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 14/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh An K, sinh năm 1974 Địa chỉ: Khu vực A, phường TN, quận N, thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2023/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 14 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh An K, sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu vực A, phường TN, quận N, thành phố C.

Bị đơn:

- Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1949

- Bà Lê Thị C, sinh năm 1955

Cùng địa chỉ: Khu vực A, phường TN, quận N, thành phố C.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1972

Địa chỉ: Khu vực A, phường TN, quận N, thành phố C.

- Ông Dƣơng Văn Mừng, sinh năm 1977

Địa chỉ: Ấp HG, xã L, huyện LT, tỉnh ĐN.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh An K được quyền sử dụng phần đất qua đo đạc có tổng diện tích 89,1m2, loại đất BHK, cụ thể: Diện tích 47,9m2 thuộc một phần thửa 1348 và diện tích 41,2m2 thuộc một phần thửa 2093, cùng tờ bản đồ số 07, đất tọa lạc tại Khu vực A, phường TN, quận N, thành phố C do ông Huỳnh Văn T đứng tên theo các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CS03380 và số CS03776 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 06/10/2021 và ngày 27/9/2022.

Vị trí, kích thước thửa đất trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 662/TTKTTNMT ngày 30/6/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ (Đính kèm).

Ông Huỳnh An K có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất trên theo quy định.

Công nhận ông Huỳnh An K đã thanh toán xong cho bị đơn ông Huỳnh Văn T, bà Lê Thị C số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn thiếu là 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

Công nhận ông Huỳnh An K đã thanh toán xong cho ông Dương Văn M chi phí gìn giữ, cải tạo đất với số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

- Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Ông Huỳnh An K tự nguyện chịu số tiền 5.300.000 đồng chi phí. Công nhận ông K đã nộp xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh An K phải chịu tiền án phí là 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 0004908 ngày 07/02/2023 được chuyển thành án phí. Như vậy ông K còn phải nộp thêm số tiền 575.000đ (Năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ